Lắp đặt camera tại Nha Trang - Gọi 0902 272 911 Tư vấn Miễn Phí

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐẦU GHI HÌNH HIKVISION Model: DS 7204

 Chương 1: Giới thiệu về thiết bị

1.1  Giới thiệu sơ lược:

- Đầu ghi hình kỷ thuật số  DS-7204 là một sản phẩm ghi hình và giám sát tuyệt vời. Nó

sử dụng MCU và Linux, kết hợp nhiều kỹ thuật tiên tiến nhất trong Thông tin Công nghiệp như công nghệ mã hóa/ giải mã âm thanh và hình ảnh để lưu trữ vào đĩa cứng, tích hợp TCP/ IP.

- Thiết bị loạt DS-7204 có cả những đặc tính của đầu ghi hình số (DVR) lẫn máy chủ ghi hình số (DVS). Nó hoạt động độc lập với tần suất cao và ổn định rất thích hợp cho các tòa nhà, ngân hàng, cơ quan xí nghiệp,…

 1.2  Model:

- Có nhiều model để lựa chọn: DS 7204HI, DS 7204HI-V, DS 7208HI, DS 7216

1.3    Chức năng:

Chuẩn nén

Sử dụng kỷ thuật nén H. 264 cho độ trung thực hình ảnh cao, hình ảnh hiển thị mỗi kênh đạt sự chuyển động trung thực ( PAL 25 frame/ giây, NTSC 30frame/giây)

- Hỗ trợ sự dò tìm chuyển động nhiều khu vực.

- Hỗ trợ chức năng mặt nạ để che vùng nhạy cảm.

- Hỗ trợ chức năng báo động về sự can thiệp, cố tình che camera

- Hỗ trợ chức năng báo động khi camera mất tín hiệu.

- Hỗ trợ OSD cấu hình được vị trí & logo hiển thị

- Hỗ trợ cả tốc độ truyền theo bit theo sự thay đổi của frame hình

Chức năng lưu trữ:

-    Kết nối được 1 ổ cứng dùng chuẩn giao tiếp IDE, hổ trợ tối đa dung lượng ổ cứng là 2000G

-    Hổ trợ chức năng HDD S.M.A.R.T

-    Hổ trợ tập tin FAT32

-    Hổ trợ nhiều chế độ ghi hình: Ghi liên tục, ghi khi có chuyển động, ghi khi có tin hiệu báo động từ bên ngoài, ghi theo lịch, ghi nhân công,..

-    Hổ trợ sao lưu dữ liệu vào ổ cứng USB, hoặc ghi ra CD

Chức năng xem và phát  dữ liệu đã lưu:

-    Hổ trợ 1 ngõ ra Video và 1 ngõ ra spot

-    Đối với model DS 7204HI-V có  thêm cổng VGA OUT kết nối màn hình Monitor

-    Có chế độ phát hình: nhanh, chậm, tới nhanh, lui nhanh, dừng hình, …

-    Chế độ phát từng kênh một.

Chức năng xem qua mạng:

- Hỗ trợ TCP, UTP, RTP, Multicast, DHCP, …

- Hỗ trợ chức năng dialup ADSL (PPPoE).

- Cài đặt những thông số DVR từ xa

- Download và phát lại file ghi hình trên DVR từ xa,  

- Nâng cấp phiên bản chương trình DVR từ xa

- Điều khiển  PTZ từ xa

- Hổ trợ Internet Explore cho phép truy cập và xem DVR từ xa

- Đưa thông tin báo động của DVR từ xa thông qua internet,..

- Kích hoạt và tắt chức năng báo động từ xa.

Chức năng khác:

- Hỗ trợ cuộc trò chuyện qua mạng.

- Hỗ trợ điều khiển PTZ trực tiếp trên thiết bị và từ xa

- Hổ trợ nhiều cấp phân quyền cho nhiều người dùng

- Hỗ trợ chức năng xem nhật ký lưu trữ trực tiếp và từ xa

- Chế độ phục hồi tự động làm cho thiết bị có độ tin cậy cao

- Cung cấp SDK và mã nguồn demo để rút ngắn thời gian phát triển ứng dụng thiết bị

Chương 2: Kết nối DVR và Ổ cứng lưu trữ:

Chú ý: Trước khi tháo lắp thiết bị DVR phải tắt nguồn điện cung cấp cho thiết bị

2.1 Kiểm tra DVR và phụ kiện:

- Khi nhận sản phẩm phải kiểm tra tất cả phụ kiện đi kèm theo DVR theo danh sách của nhà sản xuất, nếu thiếu bất kỳ phụ kiện nào phải liên hệ trực tiếp với nhà cung cấp thiết bị.

2.2 Kết nối ổ cứng:

- DVR không kết nối sẳn ổ cứng, tùy theo nhu cầu lưu trữ nhiều hay ít mà chọn ổ cứng phù hợp (để tính xem nên chọn ổ cứng dung lượng bao nhiêu bạn tham khao công thức sau: )

Trình tự các bước lắp đặt ổ cứng như sau:

-    Tháo ốc vít và gỡ nắp thiết bị

-    Đặt ổ cứng vào đúng vị trí lắp đặt trong hộp DVR và siết chặc ốc

-    Kết nối cáp ATA vào ổ cứng và main chính (chú ý Master, Slave)

-    Cắm nguồn vào ổ cứng

-    Đóng nắp và siết chặt ốc không để cấn hay lỏng bất kỳ dây nào.

Ghi chú: Phải format ổ cứng trước khi sử dụng

2.3 Mô tả phía sau của DVR

 

1 – Ngõ vào camera

5 - Cổng điều khiển RS 485

9  - Ngõ ra audio

2 – Ngõ ra Video

6 - Công tắt nguồn

10 – Kết nối mạng LAN

3 – Ngõ ra  Monitor (VGA)

7 - Cổng giao tiếp USB

11 - Ngõ vào tín hiệu báo động

4 - Ngõ ra tín hiệu cảnh báo

8 - Ngõ vào audio

12  – Nguồn DC 12 V

 

 

Chương 3: Các nút lệnh cơ bản

3.1  Giới thiệu về các nút mặt trước:

 

 

STT

Kiểu

Tên

Diễn giải

1

Đèn nhận tín hiệu hồng ngoại từ Remote

 

 

2

Trạng thái các đèn báo

Power

Xanh: Đang hoạt động

Đỏ: Đang mất nguồn

Status

Xanh: đang nhận tín hiệu điều khiển từ Remote

Tx/Rx

Nhấp nháy: đang truyền dữ liệu

3

 

 

 

Phím số

 

Dùng để nhập số, chữ in hoa, chữ thường, các ký hiệu

Các phím chức năng khác

Menu

 

 

Vào danh mục cài đặt thiết bị

Brush control short key[WIPER]

Nhấn [Menu] hơn 5 giây để tắt tiếng beep

2

Điều khiển [Zom-] trong PTZ

3

Điều khiển [Zoom+] trong PTZ

ESC

Thoat và trở về Menu chính

EDIT

 

 

Trong trạng thái soạn thảo xóa đặt tính con trỏ hiện thời

Điều khiển [Iris+] trong PTZ

Chọn ü hoặc X  để sử dụng hoặc không sử dụng chức năng

Play

Phat Ghi hình

Chức năng [Auto] trong PTZ

REC

Ghi hình nhân công

[Shot] trong PTZ

PTZ

Vào chế độ điều khiển PTZ

[IRIS-] Trong điều khiển PTZ

PREV

Chuyển đổi  xem nhiều màn hình

Chuyển về Menu hiện tại, [FOCUS -]

A

Chuyển đổi giửa chữ hoa, chữ thường, ký hiệu

[FOCUS +] Trong  điều khiển PTZ

Xem hình: dùng để hiện thị và ẩn thanh trang thái

SHIFT

Chuyen đổi giữa phím chữ và phím chức năng

4

Phim điều khiển

Phim định hướng

- Di chuyển “Khung tích cực” lên/xuống, trái/phải

- Điều khiển PTZ

- Điều chỉnh tốc độ Playback

Enter

- Xác nhận thông tin Menu

- Chọn ü hoăc X để sử dụng, không sử dụng

- Ngừng Play Back

 

3.2  Kích hoạt Remote điều khiển từ xa:

- Nhấn nút DEV trên Remote -> nhập Device ID của DVR (mặc định “88”, có thể thay đổi trong Menu “Display”) -> Nhấn Enter khi đó đèn “Status” sáng xanh. Lúc này ta có thể sử dụng Remote.

Chú ý: Nếu tắt nguồn DVR thì khi khởi động lại ta phải kích hoạt lại Remote

3.3 Không dùng Remote:

- Khi remote đang hoạt động, ta nhấn DEV lúc này đèn “Status” tắt, Remote sẽ ngưng hoạt động.

3.4 Các bước kiểm tra khi remote không hoạt động:

- Kiểm tra xem có lắp pin chưa

- Xem pin còn sử dụng được hay không

- Đèn hồng ngoại trên remote có bị che hay không

- Kiểm tra device ID trên thiết bị có bị thay đổi không

- Thay remote khác xem có hoạt động hay không, nếu không hoạt động thì liên hệ nhà cung cấp gần nhất.

Chương 4 : Sử dụng cơ bản

4.1  Power on:

 - Đảm bảo là nguồn điện đã được kết nối tốt (Từ nguồn AC vào Adaptor 12V đến DVR).    

 - Kết nối màn hình vào ngõ VOUT hoặc VGA để xem và kiểm tra trạng thái khởi động.

  • Nếu đèn Power tắt thi phải kiểm tra lại kết nối nguồn và công tắt nguồn phía sau
  • Nếu đèn Power sáng đỏ thì phải nhấn nút Power để khởi động thiết bị.

- Khi thiết bị DVR được khởi động thì đèn Power sáng xanh, màn hình quan sát sẽ hiện thị trạng thái khởi động như sau:

  • Hàng đầu tiên cho biết sự khởi tạo DSP. Nếu Biểu tượng DSP“ X”, nó có nghĩa DSP được khởi tạo bị lỗi, nên liên hệ nhà cung cấp
  • Hàng (thứ) hai cho biết sự khởi tạo HDD. Nếu Biểu tượng HDD“ X”, nó có nghĩa HDD tương ứng chưa được kết nối hoặc không được tìm thấy. Nếu DVR không tìm thấy HDD hãy liên hệ nhân viên cài đặt hoặc nhà cung cấp.

Ghi chú: Nếu chưa kết nối ổ cứng hoặc DVR không tìm thấy ổ cứng thì thiết bị  sẽ cảnh báo bằng tiếng “Beep”

4.2    Xem hình (Preview)

-Khi được khởi động, DVR sẽ hiện thị trên màn hình quan sát các kênh camera mặc định (4 kênh, 8 kênh,…)

Trên giao diện quan sát ta sẽ thấy được ngày giờ, tên camera và biểu tượng thanh trạng thái.

- Ngày giờ, tên camera và vị trí hiện thị có thể thay đổi được (xem 5.6)

- Nhấn phím A để ẩn hoặc hiển thị thanh trạng thái.

Các biểu hiện  trạng thái ghi hình:

 

 

Record status

 

 

Diễn giải về Status Icon

Các trạng thái khi có Alarm:

 

 

Alarm status

 

 

 

Chú ý về cách xem màn hình hiển thị

- Nhấn phím số từ 1 đến 4 để xem từng camera

Ví dụ: Nhấn số 2 thì tương ứng màn hình sẽ hiện thị camera số 2.

- Nhấn Edit để xem chế độ luân phiên từng khung hình. Thời gian chuyển giửa các hình được thiết lập trong mục 5.11

- Nhấn PREV để xem cùng lúc nhiều màn hình.

4.3 Video spot output:

- Kết nối màn hình quan sát vào ngõ Video Out 2

- Nhấn phím Shift để chuyển từ phím số về phím chức năng

- Nhấn phím số 3 để kết nối Spot Video

- Nhấn phím Shift để chuyển về kiểu số

- Nhấn từ 1 đến 4 để chọn camera cần hiển thị ở spot Video.

Chú ý: Nếu camera mất tín hiệu thì màn hình spot Video sẽ hiện màu xanh.

4.3  Mật khẩu đăng nhập (username & password)

Ở trạng thái mặc định của nhà sản xuất: chỉ cấp 1 quyền quản trị với tên người dùng là “Admin” và mật khẩu “ 12345”, ta không thay đổi được tên  người dùng quản trị mà chỉ thay đổi được mật khẩu. Người quản trị (quyền admin) sẽ cấp tối đa 15 người dùng (user) với mức những mức cấp quyền khác nhau.

Đăng nhập hệ thống:

- Nhấn vào nút Menu, xuất hiện thông báo yêu cầu đăng nhập như sau:

 

- Nhấn vào nút mũi tên lên/xuống để chọn tên người dùng cần đăng nhập, nhấn Enter

- Nhập mật đăng nhập sau đó di chuyển vệt sáng xuống chữ Confirm và nhấn Enter.

Chú ý: Nếu nhập sai mật khẩu DVR sẽ cảnh báo, sau 3 lần nhập sai giao diện đăng nhập sẽ tự trở về màn hình quan sát

4.4  Ghi hình nhân công:

Cách thực hiện như sau:

- Ở chế độ xem hình, nhấn “REC” xuất hiện thông báo yêu cầu đăng nhập, chọn user được quyền ghi hình nhân công và nhập mật khẩu đăng nhập, khi đó giao diện quan sát camera sẽ xuất hiện như sau:

 

- Chan: Hiện thị những camera hiện có trên DVR

- Status: Màu xanh nghĩa là camera đang ghi (phụ thuộc vào thiết lập cách ghi: ghi liên tục, ghi khi có chuyển động hay ghi khi có Alarm in,..) màu đỏ là đang truyền qua mạng, Màu cam là vừa ghi hình vừa truyền qua mạng.

- Start/Stop: dấu ü bắt đầu ghi hình, dấu X ngừng ghi.

- Nhấn nút Start all để ghi cho tất cả camera

- Nhấn stop all để ngừng ghi tất cả camera

- Nhấn ESC để về giao diện quan sát.

4.6    Phát lại hình ảnh đã ghi:

- Từ giao diện xem camera, nhấn phím Play, xuất hiện thông báo yêu cầu nhập mật khẩu đăng nhập (chọn user có quyền Play back) nhấn  Enter xuất hiện giao diện sau:

 

Tìm kiếm file ghi:

- Chan: chọn camera cần phát lại hoặc chọn tất cả camera

- Rec.Type: chọn kiểu ghi hình cần phát (ghi khi có chuyển động, ghi liên tục hoac ghi nhân công)

- Time: Chọn khoản thời gian cần phát  lại

- Nhấn Seach để hiện thị thông tin vừa tìm kiếm

- Page No: Chọn trang thông tin file ghi hình. Trong hộp danh sách file ghi hình, mỗi trang chỉ hiện được 8 file, chọn trang kế tiếp chì việc nhấn phím lên/xuống để chọn file cần phát (lưu tối đa 500 trang tương ứng 4000 file)

- Save Devices (Back up devices): Chọn thiết bị lưu trữ file (USB, CD,..)

- Copy: Nhấn vào để tiến hành việc sao lưu

- Backup today: Chọn vào đây để sao lưu tất cả các ngày.

Thao tác phát hình dùng Remote hoặc các phím chức năng trên thiết bị:

Giao diện phát lại như sau:

 

Trên giao diện ta thấy hiện thị các thông tin như:  Âm lượng, Play Progess, Tốc độ phát, Thời điểm phát, tồng thời lượng file đang phát.

- Ẩn hiện thanh tiêu đề: Nhấn Menu

- Tắt/mở âm lượng: nhấn Play

- Điều chỉnh Play Progress: nhấn phím trái/phải.

- Điều chỉnh tốc độ phát: nhấn phím lên/xuống (có 5 cấp độ: 1X (bình thường), 2X, 4X, 8X, Max)

- Tam dừng nhấn phím Enter, muốn tiếp tục phát nữa ấn tiếp phím Enter

Sao lưu đoạn hình đang phát ta thực hiện như sau:

- Nhấn Edit để bắt đầu sao lưu thời điểm bắt đầu,

- Nhấn Edit lần nữa để kết thúc đoạn cần sao lưu.

- Nhấn ESC: thoát quá trình phát lại.

Thao tác phát hình dùng chuột điều khiển ( kết nối chuột vào cổng USB trên thiết bị)

- Nếu kết nối chuột vào DVR làm thiết bị điều khiển thì giao diện phát lai sẽ như sau:

 

4.7    Tắt DVR:

- Chỉ việc nhấn nút Power trên thiết bị hoặc tắt công tắt nguồn

Chương 5  Hướng dẫn cài đặt các thông số.

5.1  Đăng nhập bằng quyền quản trị

Khi đăng nhập để cài đặt thiết bị phải đăng nhập bằng quyền Administrator.

Mặc định username: admin, Password: 12345 (chỉ có thể thay đổi được pasword, không thay đổi được username)

Cách thay đổi mật khẩu như sau:

Nhấn nút MENU (trên thiết bị hoặc trên Remote), đăng nhập bằng quyền mặc định, xuất hiện giao diện sau:

 

Chọn User, xuất hiện giao diện sau:

 

 

Trong danh sách tên người sử dụng, mặc định chỉ có 1 " admin "  tồn tại. Dùng phím di chuyển vệt sáng đến khung “paswword” , nhấn phím Edit để thay đổi mật khẩu mới (tối đa 16 ký tự), nhấn Enter sau đó di chuyển xuống ô Verify nhập lại mật khẩu vừa tạo, nhấn Enter, nhấn Confirm để lưu lại.

5.2  Thêm người dùng (user)

Trình tự các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Vào Menu USER, như hình sau

 

Bước 2: Thêm user mới

- Dùng phím di chuyển vệt sáng đến nút Add, nhấn Enter, xuất hiện thông báo sau:

 

- Nhập tên người dùng bằng các phím chức năng trên thiết bị hoặc remote

- Nhấn Enter để lưu (nếu muốn hủy bó nhấn cancel)

Bước 3: Cấp quyền cho user.

- Dùng phím chức năng chọn user cần cấp quyền trong danh sách user

- Nhấn Default Privileges nếu muốn cấp toàn quyền (mặc định: toàn quyền)

- Nhấn Set Privileges để tùy chọn cho việc cấp quyền, xuất hiện giao diện sau:

 

Local: Các quyền được thao tác trực tiếp trên thiết bị

- PTZ Ctrl: điều khiển PTZ (Pal/Tilt/Zoom)

- Record: Thiết lập chế độ ghi

- Set Para: Thiết lập thông số hệ thống

- Log: Xem nhật ký hoạt động của thiết bị

- Until: Sử dụng các chức năng mở rộng

Remote: Các quyền thao tác từ xa thông qua LAN, WAN

- PTZ Ctrl: điều khiển PTZ (Pal/Tilt/Zoom)

- Record: Thiết lập chế độ ghi

- Set Para: Thiết lập thông số hệ thống

- Log: Xem nhật ký hoạt động của thiết bị

- Until: Sử dụng chức năng mở rộng

- Talk: đàm thoại qua mạng

- Alarm: điều khiển tắt mở cảnh báo.

- LocalOut: điều khiển từ xa ngõ ra Video

- COM Control:

Ngoài ra ta còn có các quyền như Phát lại dữ liệu lưu trữ từ xa, phát tại chổ cho từng camera hoạt tất cả camera, xem hình sau:

 

- Thiết lập xong nhấn Confirm để lưu lại.

Để xóa 1 user chỉ việc di chuyển phím chức năng chọn user cần xóa sau đó nhấnDEL,

 

- Nhấn confirm nếu bạn chắc chắn muốn xóa.

5.4  Thiết lập độ phân giải ngỏ ra Video

- Ngõ VOUT BNC: hổ trợ cả PAL và NTSC, việc thay đổi này được thực hiện như sau:

Vào giao diện Display

 

Ở mục Video Standard dùng phím mũi tên để chọn PAL/NTSC sao cho phù hợp với thiết bị ngõ ra, nhấn Confirm để lưu.

- Ngõ VGA: dùng kết nối màn hình monitor (màn hình LCD hoặc CRT) thông qua cổng VGA. Tùy theo màn hình kết nối với ngõ ra này mà ta chọn độ phân giải sau cho phù hợp nhất (280*1024/60Hz,1024*768/60Hz, 800*600/60Hz)

Thực hiện việc này như sau:

- Vào giao diện Display ở mục VGA resolution dùng phím mũi tên để chọn độ phân giải phù hợp, nhấn Confirm để lưu.

5.6  Đặt tên camera và cài đặt kiểu hiện thị OSD:

5.6.1 Đặt tên camera:

Bước 1: Vào giao diện Camera, như hình sau:

 

- Chọn camera đặt tên trong ô Select Camera

- Di chuyển vệt sáng vào ô Name, sau đó nhấn Edit để đặt lại tên cho camera (có thể dùng chử in hoa hoặc chữ thường, tối đa 32 ký tự), nhập tên xong nhấn Enter để lưu

- Thực hiện tương tự cho các camera kế tiếp

5.6.2 Chọn vị trí hiện thị tên camera

Mặc định tên camera hiển thị góc phải màn hình, nếu muốn di chuyển tên camera sang vị trí khác hoặc không muốn hiện thị, ta thực hiện như sau:

- Chọn camera  trong ô Select Camera

- Nhấp vào nút Position, xuất hiện giao diện hiển thị tên camera, dùng phím chức năng di chuyển tên camera vào đúng vị trí cần thiết lập (bên trái, phải, trên, dưới) sao cho phù hợp, nhấn Enter để lưu

- Thực hiện tương tự cho các camera khác.

Chú ý: Nếu không muốn hiện thị tên camera trên màn hình thì chỉ việc dánh dấu X vào trước chử Position.

5.6.3 Chon vị trí hiện thị ngày tháng:

- Trong mục Date OSD: nhấp Position, xuất hiện giao diện hiển thị ngày tháng, nếu muốn ngày tháng hiển thị ở vị trí khác thì dùng phím chức năng để di chuyển đến vị trí phù hợp, nhấn Enter để lưu.

- Thực hiện tương tự cho các camera kế tiếp.

5.7  Sử dụng chức năng mặt nạ để che 1 số khu vực nhạy cảm trong vùng camera quan sát

- Trong một vài trường hợp, có thể có 1 vài khu vực nhạy cảm mà ta muốn che không cho hình ảnh camera thu được hiển thị trên màn hình và không bị ghi.

Ta thực hiện việc này theo các bước:

- Vào giao diện cài đặt “Camera”

- Chọn camera cần che bằng phím chức năng.

- Nhấp chọn Advanced Setting

- Check vào “Privacy Mask”

- Di chuyển vệt sáng đến ô Area, nhấn Enter, xuất hiện giao diện sau

 

Thiết lập vùng cần che:

- Trong hình trên ta thấy có một ô màu vàng bên góc trái. Đối với các camera hệ PAL thì vùng màn hình sẽ chia thành 22*18 ô, camera hệ NTSC là 22*15.Bằng cách sử dụng phím lên/xuống /trái/phải để di chuyển ô màu vàng đến vị trí cần che.

- Nhấn nút Edit  khi đó vùng màu vàng sẽ chuyển sang đỏ, nhấn tiếp phím lên/xuống/trái/ phải để mở vùng cần che (tối đa 8*8 ô, tối thiểu 1 ô), nhấn Enter để lưu và trở về giao diện Advance Setting

- Thiết lập tương tự cho các camera khác

Ghi chú: - Ta có thể thiết lập 4 khu vực cần che trên 1 camera.

            - Để xóa vùng che, nhấn phím A

Luu lại vùng cần che:

-    Từ giao diện Advaced Setting, nhấn Confirm để lưu khu vực che.

-     Nhấn Cancel nếu không lưu.

Khi đó giao diện camera bị che sẽ như sau:

 

Vung bị bôi đen chính là vùng ta thiết lập che.

5.8  Cài đặt Cảnh báo khi có sự can thiệp vào tầm quan sát của camera (che camera)

- Khi sử dụng chức năng này, có nghĩa là khi có người nào đó cố tình che ánh sáng camera đi, thì thiết bị DVR sẽ cảnh báo.

Thực hiện chức năng này như sau:

- Vào giao diện cài đặt “Camera

- Chọn camera cần thiết lập bằng phím lên/xuống

- Di chuyển khung tích cực tới ô View Tempering, nhấn Enter

- Chọn 1 trong các mức nhạy sáng (Low, Normal, High)

- Chuyển qua ô Area, nhấn Enter, sau đó thiết lậpgiống như thiết lập cho camera bi che (ta có thể thiết lập cho 1 vị trí hoặc toàn màn hình camera), nhấn Enter trở về giao diện advance setting

- Từ giao diện Advace Setting di chuyển vệt sáng đến ô Policy, nhấn Enter để vào giao diện Tempering Handle như hình sau:

 

 

Trong mục Alarm Shedule: cho phép ta thiết lập lịch cảnh báo khác nhau cho các ngày, giờ trong tuần. Nếu các ngày có các thiết lập giống nhau thì ta có thể dùng lệnh Copy

Có 4 cách cảnh báo khi camera bị che như sau:

- On screen Warning: Cảnh báo bằng màn hình (khi có sự cố thì màn hình quan sát camera do tự động hiện ra)

- Upload to Center: Chuyển về trung tâm thông qua mạng LAN, internet để đến thiết bi quản lý trung tâm như Chương trình Client, Trình duyệt Webm,…

- Triger Alarm Out: Xuất ra thiết bị báo động ngoại vi (như còi báo, đèn chớp, loa,…)

- Audible Warning: Phát âm thanh cảnh báo trên thiết bị (DVR kêu beep beep khi có sự cố)

- Send Email: Tự động chụp hình và gữi đến địa chỉ mail chỉ định.

Nhấn Confirm để lưu cho camera hiện tại và tiếp tục thực hiện tương tự cho camera  kế tiếp.

5.9  Cảnh báo khi camera mất tính hiệu:

-Trong một vài trường hợp khi camera mất tín hiệu như: dây cáp dứt, mất nguồn, …thì thiết bị DVR sẽ xuất ra tín hiệu cảnh báo.

Để cài đặt chức năng này ta thực hiện như sau:

- Vào giao diện cài đặt “Camera

- Chon camera cần thiết lập

- Di chuyển khung tích cực đến ô Advanced Setting, nhấn Enter

- Di chuyển khung tích cực đến ô “Signal Loss” và tùy chọn “Handle”, di chuyển khung tích cực qua ô “Policy” nhấn Enter khi đó xuất hiện giao diện Signal Loss như sau:

 

Thiết lập tương tự như khi thiết lập cho Tempering Alarm

5.10 Cài đặt cảnh báo khi có chuyển động trong khu vực camera quan sát

Khi chức năng này được kích hoạt thì có tín hiệu chuyển động trước camera DVR sẽ báo động.

Thực hiện việc cài đặt này như sau:

- Vào giao diện cài đặt “Camera

- Chọn camera cần thiết lập.

- Chọn độ nhạy của thiết bị DVR khi phát hiện chuyển động: Di chuyển khung tích cực tới ô Motion Lev, ở đây ta có thể tùy chọn 7 mức khác nhau: thấp nhất là 0 và cao nhất là 5, tắt là off. Nếu chọn mức 0 thì chỉ khi có chyển động lớn thì DVR mới báo, nếu chọn mức 5 thì chỉ cần chuyền động nhỏ thiết bị DVR cũng báo.

- Định khu vực cần báo động: Ta có thể giới hạn phạm vi tách chuyển động nằm trong khu vực chỉ định. Nghĩa là ai vào đúng phạm vi ta thiết lập thì hệ thống mới báo động, ta thực hiện như sau:

-          Di chuyển khung tích cực tới ô Area, nhấn Enter

-          Di chuyển khung tích cực tới ô “Motion Area Setup” nhấn Enter xuất hiện giao diện sau:

 

 

Trên màn hình chia làm 22*18 ô (PAL), 22*15 (NTSC), có 1 ô màu vàng góc trên cùng bên trái. Sau đó ta thiết lập giống như thiết lập vùng motion như thiết lập che camera (xem 5.7)

Ghi chú: - Có thể thiết lập nhiều khu vực khác nhau trong cùng phạm vi quan sát camera.

-          Nhấn phím A để xóa tất cả vùng cài đặt.

Thiết lập cảnh báo: Di chuyển khung tích cực tới ô “ Policy” nhấn Enter xuất hiện giao diện “Motion Alrm Handle” như sau:

 

 

Trong mục Alarm Shedule:Thiết lập thời gian sử dung cảnh báo, ta có thể chọn toàn thời gian hoặc chọn theo những chu kỳ thời gian trong ngày.

Trong mục Handle Method: ta chọn các cảnh báo sau:

- On screen Warning: Cảnh báo bằng màn hình (khi có sự cố thì màn hình quan sát camera do tự động hiện ra)

- Upload to Center: Chuyển về trung tâm thông qua mạng LAN, internet để đến thiết bi quản lý trung tâm như Chương trình Client, Trình duyệt Webm,…

- Triger Alarm Out: Xuất ra thiết bị báo động ngoại vi (như còi báo, đèn chớp, loa,…)

- Audible Warning: Phát âm thanh cảnh báo trên thiết bị (DVR kêu beep beep khi có sự cố)

- Send Email: Tự động chụp hình và gữi đến địa chỉ mail chỉ định.

- Thiết lập xong Confirm để lưu.

- Thực hiện tương tự cho các camera khác.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                  

5.11 Preview Properties:

Cho phép ta thiết lập: thời gian chuyển đổi màn ảnh, chế độ xem, cho phép hoặc không cho phép sử dụng chức năng Audio.

 

Preview mode: Nếu là đầu ghi hình 4 kênh thì ta có 2 tùy chọn 1 và 4. Nếu là đầu ghi hình 16 kênh thì ta có các tùy chọn: 1, 4,8,12,16 kênh

Switch time: chọn thời gian chuyển hình: 5 giây, 10 giây, 20 giây, 30 giây, 1 phút, 2 phút, 5 phút và Never. Nếu chọn Nevef thì chức năng chuyền hình sẽ không hoạt động.

Ví dụ: Ta có đầu ghi hình 4 kênh, ta muốn thiết lập cho các camera sẽ luân phiên chuyển hình sau 10 giây. Thực hiện như sau:

- Trong ô preview mode: chọn 1 screen

- Trong Switch time: chọn 10 giây

Audio Preview: Cho phép sử dụng chức năng âm thanh. Nếu ở chế độ xem 1 camera thì tương ứng âm thanh cũng sẽ phát ra.

Layout:

5.12 Thiết lập chế độ ghi hình

 

- If HD Full (nếu ổ đĩa lưu trữ đầy): Có 2 tùy chọn

  • Overwrite: tự động ghi đè lên tập tin ghi củ
  • Stop Recording: Ngừng ghi

- Select Camera: tất cả camera đều nằm trong danh sách này chỉ việc chọn camera bất cần thiết lập chế độ ghi.

- Stream Type: Chọn kiểu ghi: ghi cả hình ảnh và âm thanh thì chọn Audio&Video, nếu chỉ ghi hình thì chọn Video.

- Resolution: có 2 tùy chọn QCIF và CIP

- Frame Rate: Tùy chọn

- Bit Rate Type: DVR sẽ sử dụng tốc độ truyền theo bit cố định để nén hình ảnh. Kích thước tốc độ truyền theo bit được định nghĩa trong tuy chọn " Bit Rate ". Trong trường hợp này, ta có thể tính toán kich thước file ghi và băng thông  mạng.

- Sự chọn lọc tốc độ truyền theo bit có những quan hệ quyết định với độ phân giải. Nếu bạn lựa chọn độ phân giải cao, bạn phải chọn tốc độ truyền theo bit cao. CIF, tốc độ truyền theo bit khuyến cáo là 384 K-768 Kbps. Cho QCIF 192 Kbps. Tất nhiên, bạn sẽ lựa chọn tốc độ truyền theo bit thích hợp theo yêu cầu chất lượng hình ảnh

- Enable Rec: Cho phép sử dụng chức năng ghi hình

- Prerec Time:

- PostRec Time: chọn thời gian DVR sẽ ghi thêm khi hình ảnh chuyển động trước camera (motion detect) hoặc thiết bị báo động (Alarm in) đã ngừng.

Thiết lập lịch ghi:

- Trong giao diện Record, di chuyển khung tích cực tới ô Shedule, nhấn Enter xuất hiện giao diện sau:

 

 

Day: chọn ngày cần thiết lập chế độ ghi (Mon, …Sunday) hoặc check vào ô All Day để ghi tất cả các ngày trong tuần.

Rec.Type: Chọn các kiểu ghi: All Time (ghi liên tục) , Motion Detect (ghi khi có chuyển động), Alarm (ghi khi có tín hiệu báo động ngõ vào), Motion|Alarm (chuyển động và Alarm)

Ghi chú: -Ta có thể chọn chế độ ghi tương ứng cho các ngày khác nhau trong tuần theo từng giai đoạn thời khác nhau.

- Nếu các ngày có cùng chế độ cài đặt thì ta dùng nút Copy.

Nhấn Confirm để lưu cài đặt.

5.13 Cài đặt ngõ ra cảnh báo:

Vào Menu cài đặt chọn “Alarm”, xuất hiện giao diện sau:

 

 

Để sử dụng được chức năng của các cổng Alarm in và Alarm out ta cần thiết lập thông số sau:

Thiết lập cho ngõ vào Alarm in (có 4 ngõ vào Alarm):

- Select Alarm In: chọn ngõ vào cần sử dụng. Ta có 4 ngõ vào alarm in. Nếu sử dụng tất cả thì chọn All.

- Alarm Type: Tùy theo thiết bị Alarm In mà ta chọn N.O (thường mở) hoặc N.C (thường đóng)

- Alarm Handling: Chọn Handle

- Policy: nhấn vào nút này để thiết lập chế độ báo động khi sẽ xuất ra tín hiệu nào khi có Alarm in như là Xuất ra Alarm out hoặc kích cho DVR ghi hình.

- Nếu tất cả các cổng Alarm in đều có cùng thiết lập thì trong mục  Copy to Alarm In: Chọn All và nhấn Copy.

Thiết lập cho ngõ ra Alarm out (có 1 ngõ ra)

- Khi DVR nhận được tín hiệu từ ngõ Alarm in hoặc các chế độ cảnh báo như: camera mất tín hiệu, camera bị che, có chuyển động trong khu vực camera quan sát thì sẽ xuất ra 4 chế độ cảnh báo trong đó có 1 cảnh báo xuất ra ngõ Alarm out. Ngõ Alarm out này sẽ kết nối đến các thiết bị báo động như: còi, đèn chớp, máy gọi điện thoại tự động…Để sử dụng được ngõ ra Alarm out ta thực hiện như sau:

- Alarm out: ta chọn 1 (DS 7204 chỉ có 1 Alarm out)

- Time: chọn thời gian phát tín hiệu báo động (5s,10s,30s…).Ví dụ: ta chọn 5 giây thì khi đó thiết bị báo động kết nối với Alarm out sẽ phát ra trong vòng 5 giây.

- Alarm out time: Thiết lập thời điểm sử dụng ngõ ra alarm. Ta thiết lập như sau:

Nhấn vào nút Shedule, xuất hiện giao diện Alarm out như sau:

 

- Day: Chọn ngày sử dụng Alarm out, Nếu trong 1 ngày ta chia ra làm những khoản thời gian sử dụng ngõ ra Alarm khác nhau thì ta thiết lập theo chu kỳ bên dưới (1 ngày chia tối đa thành 4 khoản thời gian khác nhau)

- Nếu tất cả các ngày trong tuần cùng thiết lập này thì trong mục Copy  to chọn All sau đó nhấn nút Copy

- Nhấn Confirm để lưu cài đặt và trở về giao diện Alarm

- Nhấn Confirm để lưu cài đặt Alarm và về giao diện Preview (màn hình quan sát camera)

 

5.14 Cài đặt các thông số về  mạng (Network)

Nếu muốn sử dụng việc truy cập từ xa thông qua mạng LAN, Internet ta phải thiết lập các thông số về mạng cho DVR.

Thực hiện việc thiết lập như sau:

Vào Menu cài đặt -> Chọn Network, nhấn Enter xuất hiện giao diện sau:

 

Chú ý các thông số sau:

- IP Adress: Địa chỉ Ip này không được trùng với bất kỳ địa chỉ IP nào khác trong mạng. Ta có thể đặt 1 địa chỉ IP bất kỳ thuộc lớp mạng mà ta đang sử dụng. Nếu Mạng nội bộ mà ta đang sử dụng có chức năng cấp IP động thì lúc này ta chỉ việc nhập địa chỉ IP là 0.0.0.0 sau đó khởi động lại thiết bị, trong qua trình khởi động lại DVR sẽ tự nhận 1 IP bất kỳ do Mạng này cấp.

- Port: Cổng truy xuất mạng, phải lớn hơn 2000

- Mask: Nhập Subnet Mask

- Gateway: Nhập địa chỉ của gateway (địa chỉ của Modem ADSL hoặc Server)

- Remote Host IP: chỉ dùng khi sử dụng SDK (không dùng)

- Remote Host Port: không sử dụng

- Http Port: công truy cập trình duyệt Web của thiết bị

- Advanced Setup: thiết lập việc truy cập từ xa thông qua Internet khi Modem ADSL không có chức năng DDNS (dynamic DNS) (không dùng cho Seri này)

 

5.15 Thiết lập sử dụng PTZ (chưa sử dụng)

Chương 6: Utilities (những tiện ích)

Vào Menu cài đặt chọn Ultilities, xuất hiện giao diện sau:

 

6.1    Phục hồi DVR về các thông số mặc định của nhà sản xuất

Chú ý: Khi phục hồi về chế độ mặc định của nhà sản xuất thì các thông số như: Địa chỉ IP, Gateway, Port sẽ không được phục hồi.

Khi nhấn vào nút Restore Para xuất hiện thông báo sau:

 

Nhấn Confirm nếu muốn phục hồi, bỏ qua thì nhấn Cancel

6.2    Upgrade:

6.3    Quản lý đĩa cứng

 

Xem thông số về dung lượng và hoạt động của đĩa lưu trữ như: dung lượng mặc định, dung lượng đã sử dụng và dung lượng còn trống, trạng thái hoạt động tốt hay bị lỗi.

Format: Định dạng lại ổ đĩa lưu trữ. Khi format nhớ tắt ghi hình, format xong nhớ khởi động lại thiết bị nếu không thiết bị sẽ không hoạt động.

6.4    Tắt Ngõ ra cảnh báo

Dùng để tắt báo động bằng nhân công

6.5    Khởi động lại thiết bị:

Nhấn vào nút Reboot để khởi động lại thiết bị

6.6    Tắt thiết bị:

Nhấn vào nút Shut down để tắt thiết bị.

6.7    Xem nhật ký lưu trữ (Playback)

6.8    Thông tin về thi

Các thông tin khác :